ngôn ngữ học
- Danh từ:
- Khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ: "Ngôn ngữ học" là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu bản chất, cấu trúc, sự phát triển và các quy luật của ngôn ngữ nói chung.
- Bộ môn nghiên cứu hệ thống ngôn ngữ: Nó tập trung phân tích ngôn ngữ như một hệ thống độc lập, bao gồm các mặt như ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và ngữ nghĩa.
- Danh từ:
- Anh ấy đang theo học chuyên ngành ngôn ngữ học tại trường đại học.
- Những phát hiện của ngôn ngữ học giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cách thức giao tiếp của con người.
- Ngôn ngữ học không chỉ nghiên cứu một ngôn ngữ cụ thể mà còn tìm ra các quy luật chung của mọi ngôn ngữ.
"Ngôn ngữ học đại cương": (General linguistics) Lĩnh vực nghiên cứu các nguyên lý và lý thuyết chung áp dụng cho mọi ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ học đại cương là nền tảng cho mọi chuyên ngành ngôn ngữ khác.
"Ngôn ngữ học lịch sử": (Historical linguistics) Chuyên ngành nghiên cứu sự biến đổi và phát triển của ngôn ngữ qua các thời kỳ.
- Nhờ ngôn ngữ học lịch sử, ta biết được tiếng Việt có nguồn gốc từ ngữ hệ Nam Á.
"Ngôn ngữ học so sánh": (Comparative linguistics) Chuyên ngành nghiên cứu mối quan hệ và so sánh các ngôn ngữ với nhau, đặc biệt là những ngôn ngữ cùng một họ.
- Ngôn ngữ học so sánh giúp xác định tiếng Việt có quan hệ họ hàng với tiếng Khmer.
Nhà ngôn ngữ học (danh từ): Chuyên gia, người nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ học.
- Nhà ngôn ngữ học Ferdinand de Saussure được coi là cha đẻ của ngôn ngữ học hiện đại.
Thuộc ngôn ngữ học (tính từ): Có tính chất liên quan đến ngành ngôn ngữ học.
- Đây là một công trình nghiên cứu có giá trị về mặt thuộc ngôn ngữ học.
- Ngữ học: Từ đồng nghĩa, cùng chỉ ngành khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ. (Ví dụ: Viện Ngôn ngữ học còn được gọi là Viện Ngữ học).
- Linguistics: Thuật ngữ tiếng Anh tương đương.
Ngôn ngữ học ứng dụng: (Applied linguistics) Lĩnh vực áp dụng các lý thuyết ngôn ngữ học vào thực tiễn như giảng dạy ngôn ngữ, dịch thuật.
- Cô ấy chuyên về ngôn ngữ học ứng dụng trong việc dạy tiếng Anh.
Ngôn ngữ học xã hội: (Sociolinguistics) Chuyên ngành nghiên cứu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và xã hội, như sự biến thể ngôn ngữ theo tầng lớp, giới tính.
- Ngôn ngữ học xã hội nghiên cứu cách giới trẻ sáng tạo ngôn ngữ mạng.
- Cơ cấu ngôn ngữ học: Chỉ toàn bộ hệ thống lý thuyết và phương pháp luận của ngành khoa học này.
- Ông ấy am hiểu sâu sắc cơ cấu ngôn ngữ học.
- Khoa học nghiên cứu bản thân ngôn ngữ một cách độc lập đối với các qui tắc sử dụng ngôn ngữ về một trong những mặt phát triển qua thời gian (ngôn ngữ học lịch sử), quan hệ với những ngôn ngữ cùng họ (ngôn ngữ học so sánh), khái quát trong chừng mức có thể khảo sát những hiện tượng chung của những ngôn ngữ khác nhau (ngôn ngữ học đại cương).